N A ()/  A(い) です。

–> Cấu trúc ở thì hiện tại, tương lai (ý nghĩa: N thì A).

Trong đó: N chỉ người ,đồ vật , thời gian, nơi chốn 

                A – tính từ (Tính từ đuôi な thì bỏ な nhưng tính từ đuôi い thì vẫn giữ nguyên い)

Câu  Danh từ は tính từ です。thì tính từ dùng để diễn đạt trạng thái, tính chất của danh từ hay dùng làm bổ nghĩa cho danh từ.

  • れい:

ふじさんたかいです。

  さくら  は  きれい  です。

Câu hỏi:      N は  A ですか。

—->  はい、。。。

         いいえ、。。。

Hỏi đúng / sai  :   N thì A phải không ?

Khi trả lời thì dùng tính từ trong câu hỏi để trả lời chứ không dùng [そうです] hay [そうじゃありません].

N どうですか 。

—> A です。

どうですか 。Để hỏi ấn tượng, ý kiến về một vật, một địa điểm, một người… mà người nghe đã biết, đã đến, hoặc đã gặp.

例:  たなか先生 は 親切 (しんせつ) ですか.

—> はい、親切です。hoặc  いいえ、親切じゃありません。

ハノイ どうですか

=> にぎやかです。