Phần 3: Ứng dụng thể て

1)NGƯỜI NÓI YÊU CẦU, NHỜ VẢ, KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI NGHE LÀM GÌ ĐÓ。

       ~Vてください。( động từ chuyển về thể て sau đó cộng ください.)

       * Ý nghĩa: Hãy  ~ ,  Vui lòng  ~ làm gì đó.

Ví dụ:

-これをコピーしてください。( Hãy copy cái này )

……… はい、わかりました ( vâng, tôi hiểu rồi.)

レポートを 書いてください。( anh, chị, hãy viết báo cáo )

……..すみません、ちょっと。。( xin lỗi, nhưng mà…)

すみませんが、英語を 教えてください。( xin lỗi, hãy chỉ dạy tôi tiếng anh)

。。。ええ。いいですよ。( ờ, được á)

頑張ってください。( hãy cố gắng lên)

家で  ゆっくりやすんでください。( Hãy nghỉ ngơi ở nhà cho thoải mái)

🌞注意:Vì mẫu câu này có tính chất sai khiến nên chúng ta sẽ không sử dụng khi nói với người lớn tuổi hơn mình, người có chức vụ cao hơn mình. Tránh trường hợp chúng ta dùng sẽ mang cảm giác bất lịch sự không hay.

2) DIỄN TẢ MỘT HÀNH ĐỘNG HOẶC MỘT TRẠNG THÁI ĐANG DIỄN RA

                                          ~Vています。

                                * Ý nghĩa: Đang  làm một hành động gì đó…

1.木村さんは 今 タバコを  吸っています( chị kimura đang hút thuốc)

2.私はビルを飲んでいます。( Tôi đang uống bia.)

3)  DIỄN TẢ NGƯỜI NÓI NÊU RA ĐỀ NGHỊ ( BẢN THÂN NGƯỜI NÓI )LÀM GIÚP MỘT VIỆC GÌ ĐÓ CHO NGƯỜI NGHE .

                      ~V(ます)ましょうか。( động từ bỏ masu thêm ましょうか)

                    * Ý nghĩa: Tôi giúp ~ (cho anh/chị ) nhé ?

1.タクシーを よびましょうか。( Tôi gọi taxi giúp a nhé)

2.荷物を 持ちましょうか。( Tôi mang hành lý giúp a nhé)

4) KHI MUỐN DIỄN TẢ MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN MÀ CHUGNGS TA CÓ THỂ CẢM NHẬN ĐƯỢC BẰNG NĂM GIÁC QUAN.

                                           N  V

a,あめふっています。 trời đang mưa

b, ゆきふります Tuyết sẽ rơi.