
Khi chúng ta muốn hỏi đối phương đã làm một cái gì đó hay chưa, ví dụ như đã ăn chưa, đã ngủ chưa, đã học chưa, đã làm bài tập hay chưa…? Thì chúng ta áp dụng cấu trúc sau.

Chú ý: Trong mẫu câu này khi hỏi chúng ta luôn phải đưa động từ về quá khứ.
Chúng ta cùng xét một số ví dụ sau:
もうあさごはんをたべましたか?( Bạn đã ăn sáng chưa?)
。。。はい。もう食べました。( vâng, tôi đã ăn rồi)
もう日本へ行きましたか?( Bạn đã đi nhật chưa?)
。。。いいえ。まだです。( Chưa, tôi chưa đi.)
もうしゅうくだいをしましたか?( Bạn đã làm bài tập về nhà chưa)
。。。はい。もうしました。( vâng, tôi đã làm rồi)
Trong mẫu cấu trúc này chúng ta có thêm một từ thường dùng nữa đó là’’ これから’’ nghĩa là từ bây giờ.
もうひるごはんをたべましたか?( Bạn đã ăn trưa chưa?)
…いいえ、まだで す。 これからたべます。( chưa, tôi chưa ăn, từ bây giờ tôi sẽ ăn)