Cách nói thích, ghét, giỏi, kém cái gì.
N1 は N2 が すきです/ きらいです/
じょうずです/ へたです。
- Ý nghĩa: Chủ ngữ N1 thích/ ghét/ giỏi/ kém N2.
- Cách dùng: các tính từ trên cũng sử dụng trợ từ が、để diễn đạt thích/ ghét/ giỏi/ dở việc gì đó.
Hai động từ あります và わかります mà ta vừa học ở phần trước không phải là những động từ chỉ động tác (như đã học ở bài 6) . Chúng là những động từ chỉ sự tồn tại hay chỉ khả năng của một ai đó. Vì vậy, đối tượng của 2 động từ này không được biểu thị bằng trợ từ を, mà bằng trợ từ が。
Tương tự, những tính từ như すきです、きらいです、じょうずです、へたです、…cũng cần có đối tượng của nó và những đối tượng này cũng được biểu thị bằng trợ từ が giống như 2 động từ あります và わかります.
例: 
わたしはビールが すきです。

わたしはうたが とてもすきです。
ーー>だいすきです
だい thay thế cho とても nhưng chỉ dùng với một vài tính từ đặc biệt chứ không phải áp dụng cho tất cả.


たろうくんは さかなと やさいが きらいです。// わたしはサッカーが へたです。
Lưu ý: へた
- Chỉ dùng để nói bản thân mình, có thể mang tính chất khiêm tốn.
- Tuyệt đối không được dùng cho người khác. Vì nó mang tính chất không tôn trọng đối phương.
Câu hỏi đúng/sai:
Ý nghĩa: Hỏi đúng / sai : thích/ghét/giỏi/kém N phải không ?

- hỏi đúng/ sai : Khi trả lời thì dùng tính từ trong câu hỏi để trả lời chứ không dùng [そうです] hay [そうじゃありません].
Câu hỏi Nghi vấn từ:

Cách dùng: Hỏi về tên cụ thể của một vật hay một việc nào đó trong một phạm trù lớn hơn.

例: 1. どんな人が すきですか。 ➙ かわいい人が すきです。
2. どんなスポーツが上手ですか。 ➙ やきゅうが 上手です。

