
Bây giờ, chúng ta sẽ học sang cấu trúc chính của ngày hôm nay. Đó là cấu trúc cho- nhận. Hằng ngày, chúng ta thường bắt gặp các tình huống như mình cho ai đó cái gì, hay mình nhận được cái gì đó từ một ai, vậy thì khi gặp những việc như này chúng ta sẽ làm sao để diễn đạt. Vậy trong cấu trúc cho – nhận học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết vấn đề này nhé.
a) Động từ cho.

Trong cấu trúc này:
– N1 là người cho.
– N2 là người nhận. chú ý:N2 k được là bản thân mình, hay người trong gia đình mình.
– N3 là một danh từ chỉ vật, đồ vât.
Chúng ta cùng nhau xét một số ví dụ sau:
1.きのう、私はともだちにはなをあげました。(Hôm qua, tôi đã tặng hoa cho bạn bè).
2.きょねん、ちちのたんじょうびに私は父にプレゼントをあげました。( Vào dịp sinh nhật năm ngoái của bố, tôi đã tặng bố quà.)
3. Lanせんせいは Linhさんににほんごをおしえました。( Cô Lan đã dạy tiếng Nhật cho chị Linh.)
4.まいにち、かぞくにでんわをかけます。( Mỗi ngày, tôi đều gọi điện cho gia đình.)
5.Hoaさんは私にチョコレートをあげました。( Chị Hoa đã tặng socola cho tôi.)
Chúng ta chú ý.
-Ở ví dụ số 5,bởi vì N2, trong trường hợp này là bản thân mình, do đó ví dụ số 5 là sai cấu trúc ngữ pháp . Chúng ta k áp dụng dc.
- Ngoài ra ,đối với động từ [おくります], [でんわをかけます] thì đối tượng không chỉ là người mà còn có thể là địa điểm. Trong trường hợp đó, ngoài trợ từ 「に」 chúng ta còn có thể dùng trợ từ [へ」.
Ví dụ :
私はかいしゃへでんわをかけます。
Tôi gọi điện thoại đến công ty.
+)Tiếp theo chúng ta sang phần câu hỏi.

Chúng ta cùng xét một vài ví dụ sau:
1.(あなたは)だれに えいごを 教えますか?( Bạn dạy tiếng Nhật cho ai vậy)
…..学生に 教えます( Tôi dạy cho học sinh).
2. 先生は 学生に 何を 教えますか。( Thầy cô dạy gì cho học sinh vậy)
……英語を 教えます。( Dạy tiếng Anh).
3.アンさんは だれに 手紙を 書きますか。( Anh An viết thư cho ai vậy?)
…….ハーさんに 書きます。( Viết thư cho anh Ha)
Bây giờ,chúng ta cùng nhau luyện tập bằng cách dịch các câu sau ra tiếng Nhật nhé.
-Vào dịp sinh nhật của mẹ, bạn tặng gì vậy ?
Tặng hoa.
-Bạn tặng hoa cho ai vậy ?
Tặng cho mẹ.
-Bạn cho chị Ly mượn gì vậy ?
Cho mượn sách.
-Anh Yamada tặng hoa cho chị Yamada phải không ?
Đúng vậy.
b) Động từ nhận về.

Trong đó:
-N1 là người nhận.
-N2 là người cho.
-N3 là một danh từ .
Để sau này có thể dịch đúng và hay thì chúng ta có một cách nhớ như sau:” cho thì cho ai, nhận thì nhận từ ai”.
Ví dụ:
–アンさんは hoa さんに 本を かりました.( Anh An đã mượn sách từ chị Hoa)
-私はQuyết 先生に日本語をならいました。( Tôi đã học tiếng Nhật từ thầy Quyết).
–きょねんのたんじょうびにちちにプレゼントをもらいました。( Vào sinh nhật năm ngoái tôi đã nhận được quà từ Bố.)
Tiếp theo chúng ta sang phần câu hỏi.
Ví dụ:
– だれに 花を もらいましたか。( Bạn đã nhận được hoa từ ai vậy?)
…彼に もらいました。( Từ anh ấy)
–かれに 何を もらいましたか?( Bạn đã nhận được gì từ anh ấy vậy?)
…..花を もらいました。( Đã nhận được hoa.)
Trong ví dụ trên N1 Là tôi đã được lược bỏ.
–アンさんは だれに 本を かりましたか。( Anh An đã mượn sách từ ai vậy?)
……ズンさんに かりました。( Đã mượn từ chị Dung)
CHÚ Ý:
- Chúng ta có thể dùng trợ từ 「から」 thay cho 「に」
- Đặc biệt khi đối tác không phải là người ( cá nhân ) mà là một tổ chức nào đó (ví dụ công ty hoặc trường học) thì không dùng 「に」 mà dùng 「から」
Ví dụ :
きむらさんは やまださんに (から) はなを もらいます。
Chị Kimura nhận hoa từ ông Yamada.
ぎんこうから おかねを かりました。
Tôi đã vay tiền từ ngân hàng.