Khi đếm một số loại đồ vật hoặc biểu thị số lượng các đồ vật, người, thì người ta thêm các đơn vị đếm vào sau số từ. Các đơn vị đếm sẽ khác nhau tùy theo đồ vật. 

いくつ được dùng để hỏi số lượng của những vật được đếm bằng ひとつ、ふたつ。。。

 

Ở những ví dụ trên chúng ta có thể dịch là

本が 3冊 あります。 Có 3 cuốn sách

本を 2冊 見せてください。 Cho tôi xem 2 cuốn sách

本を 1冊 買いました。Đã mua 1 cuốn sách

本は 3冊 で 1500円です。3 cuốn sách có giá 1.500 yên

 

自転車(じてんしゃ) 三台(さんだい) あります。Có 3 chiếc xe đạp

りんご よっつ あります。 Có 4 quả táo

 

CD  3枚(さんまい) あります。 Có 3 đĩa CD

 

女の人は 六人(ろくにん)います。 Có 6 người phụ nữ

 

ふうとう     2まい    50円の きって  2まい 80円のきって   2まい あります。

Phong thư có 2 cái và 2 tờ tem 50 yên và 2 tờ tem 80 yên.