1. Giải thích lý do một cách đơn giản

Mệnh đề 1 から、Mệnh đề 2

  • Ý nghĩa:  Vì …. , nên …..

Cách dùng:  Dùng để nối 2 câu lại, mệnh đề 1 biểu thị lý do cho mệnh đề 2.

Thường dùng khi muốn nhấn mạnh nguyên nhân.

Mệnh đề 2。Mệnh đề 1 から。

Cách dùng: Đưa mệnh đề 2 lên trước và dùng mệnh đề 1 để   giải thích lý do cho mệnh đề 2.

Thường dùng khi muốn giải thích. Hoặc khi trả lời câu hỏi.

例:  じかん が   ありません から、ほん を よみません。

⇒  ほん を よみません。じかん が   ありません から。

Câu hỏi – Nghi vấn từ:

どうして... Mệnh đề… か。

       (なぜ / なんで)

  • Ý nghĩa:  Tại sao…
  • Cách dùng: Dùng để hỏi nguyên nhân, lý do.Và khi trả lời thêm から để nói lý do.

例:      どうして 今日 はやく かえりますか。

           ➙ ようじが ありますから。

    ♥  Lúc này から được đặt ở cuối câu, để trả lời cho câu hỏi “Vì sao”.

Ngoài ra:

*どうしてですか。 còn dùng để nói lý do của một việc mà người khác vừa đề cập.

例: A: 今日 はやく かえります。

      B:どうしてですか。

      A:こども の  たんじょうび ですから。