- Giải thích lý do một cách đơn giản
Mệnh đề 1 から、Mệnh đề 2
Ý nghĩa: Vì …. , nên …..
Cách dùng: Dùng để nối 2 câu lại, mệnh đề 1 biểu thị lý do cho mệnh đề 2.
Thường dùng khi muốn nhấn mạnh nguyên nhân.
Mệnh đề 2。Mệnh đề 1 から。
Cách dùng: Đưa mệnh đề 2 lên trước và dùng mệnh đề 1 để giải thích lý do cho mệnh đề 2.
Thường dùng khi muốn giải thích. Hoặc khi trả lời câu hỏi.
例: じかん が ありません から、ほん を よみません。
⇒ ほん を よみません。じかん が ありません から。
Câu hỏi – Nghi vấn từ:
どうして... Mệnh đề… か。
(なぜ / なんで)
- Ý nghĩa: Tại sao…
- Cách dùng: Dùng để hỏi nguyên nhân, lý do.Và khi trả lời thêm から để nói lý do.
例: どうして 今日 はやく かえりますか。
➙ ようじが ありますから。
♥ Lúc này から được đặt ở cuối câu, để trả lời cho câu hỏi “Vì sao”.
Ngoài ra:
*どうしてですか。 còn dùng để nói lý do của một việc mà người khác vừa đề cập.
例: A: 今日 はやく かえります。
B:どうしてですか。
A:こども の たんじょうび ですから。