


Ví dụ: A:それ は ボールペン ですか、シャープペンシル ですか。
Cái đó là bút bi hay bút chì kim vậy?
B: ボールペン です Là bút bi
Chú Ý: Khi trả lời câu hỏi lựa chọn không trả lời
『はい』hay 『いいえ』mà nói nguyên đáp án đúng

Ví dụ: あれは なん ですか。 Cái kia là gì vậy?
あれは くるま です。 Cái kia là xe ô tô

Ví dụ: それは なんの ほん ですか。 Cái đó là sách về gì vậy
これは 日本語の ほん です。Cái này là sách về tiếng Nhật


Ví dụ1 : それは えんぴつ ですか。 Cái đó là bút chì phải không
はい、えんぴつ です。Vâng, là bút chì.
Hoặc はい、 そうです。Vâng, đúng vậy.
Ví dụ 2: それは テレホンカード ですか。Cái đó là thẻ điện thoại phải không?
いいえ、テレホンカード じゃありません。 không, không phải thẻ điện thoại
Hoặc いいえ、そうじゃありません。/ いいえ、ちがいます。
không, không phải
