Phần1. Phân chia nhóm động từ

Bài học ngày hôm nay rất quan trọng cho việc học tiếng Nhật của chúng ta sau này, tại sao lại nói như vậy? Bởi vì, nó là nền tảng là cốt lõi cho việc các bạn có chia được động từ trong tiếng Nhật hay không. 

Khác với tiếng Việt, trong tiếng Nhật động từ được chia thành 3 nhóm. Vậy thì những động từ như thế nào thì được sắp xếp vào nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 chúng ta hãy cùng nhau phân tích và tìm hiểu nhé.

1)NHÓM 1.

Là bao gồm những động từ đứng trước  ます là các chữ cái thuộc cột ”i”. 

Các bạn còn nhớ cột ”i” gồm có những chữ cái nào k? Đó là:”き、ぎ、し、じ、ち、に、ひ、び、ぴ、み、り。’’

Vậy căn cứ vào định nghĩa trên ta có thể liệt kê ra một vài động từ nhóm 1 như sau:

ます ( mua)         ·急ます  ( vội )

ます (uống)                  かえます  ( trả lại )

ます ( đi )             とます   ( gọi, kêu)

ます ( chết )          売ます ( bán )

ます    ( mang, cầm)

2) NHÓM 2.

Bao gồm những động từ đứng trước ます là các chữ cái thuộc cột ”e” và những động từ đặc biệt.

Đầu tiên các bạn còn nhớ cột ”e” gồm có những chữ cái nào k? Đó là :” け、せ、て、ね、へ、べ、め、れ’’。

Căn cứ vào đó ta có một vài từ ví dụ như:

ます   (ăn )·            つます( bật)

ます ( Ngủ)                      します  ( đóng)

ます ( nghỉ, dừng)        とます ( dừng)

Ngoài ra động từ nhóm 2 còn bao gồm những động từ đặc biệt và các động từ đứng trước masu là 1 âm tiết. Vì sao lại gọi là động từ đặc biệt, bởi vì mặc dù nó là những động từ đứng trước masu là những chữ cái thuộc cột ”i” nhưng nó không được xếp vào nhóm 1, mà lại được xếp vào nhóm 2. Trong giáo trình N5 chúng ta sẽ tìm hiểu một vài động từ đặc biệt sau:

おきます( thức dậy) みます( nhìn)   おります( xuống)  あびます( tắm)

おちます( rơi)  できます( có thể)  しんじます( tin tưởng)  かります( mượn)

着ます( mặc) たります( đầy đủ).  います。( có, có người, có con vật)

Để có thể nhớ được những động từ đặc biệt này chúng ta có một câu châm ngôn như sau: ”Buổi sáng thức dậy, nhìn, xuống, thấy khăn tắm, rơi ,có thể, tin tưởng mượn, mặc ,đầy đủ.”

Các bạn học thuộc câu trên thì không cần lo lắng việc có nhầm giữa nhóm 1, hay nhóm 2 hay k nữa đâu nhé.

3) NHÓM 3.

Nhóm 3 bao gồm các động từ sau:

-します  ( làm )

-Nします。( Danh từ hóa động từ)

-来ます .( đến)

Ví dụ:

べんきょうします。( học)

さんぽします ( đi dạo)

Chú ý:

Các bạn chú ý nhé, k phải động từ nào có dạng します cũng là động từ nhóm 3 đâu nhé.

なおします。( sửa chữa)

かえします. ( trả lại )

はなします ( nói chuyện)

Vậy chúng ta có cách nhận biết sau. Thứ nhất, động từ nhóm 3 thường là động từ có hai chữ kanji trở lên. Thứ 2, chúng ta thử bỏ します, nếu sau khi bỏ mà vẫn giữ nguyên nghĩa ban đầu thì nó được xếp vào nhóm 3, còn nếu nghĩa thay đổi hoặc k có nghĩa thì nó được xếp vào nhóm 1.