」(e): chỉ phương hướng di chuyển. 

 へ là trợ từ chỉ phương hướng 
へ chỉ một hành động hướng về một phía nào đó, đưa cho ai đó, hoặc là hành động và suy nghĩ hướng về một người nào đó.

Cấu trúc:

S thực hiện hđ  は Nđịa điểm    Vdi chuyển (いきます/ きます/かえります)

(S di chuyển đến địa điểm N)

  • Mỗi ngày tôi đi đến trường

 まいにち がっこう  いきます

  • Ngày mai 3 giờ tôi sẽ trở về nhà.

 あした 3時 うち  かえります

  • Hôm qua bạn Mi đã đến phòng của tôi.

きのう、ミーさん 私のへや  きました

?

Sthực hiện hđ  は Nđịa điểm    Vdi chuyển  。

(S di chuyển đến đâu vậy?)

  • Chú ý: どこ(へ)も  いきません。/いきませんでした

                            ( Phủ định hoàn toàn )

1. Chủ nhật bạn Mai sẽ đi đâu vậy ?

 マイさん にちようび、どこ  いきますか

 → Tôi sẽ đi Đà Lạt.

 Da lat(ダラット)  いきます

2.Mai đã đi Nhật rồi phải không?

  マイさん にほん  いきました

 → Vâng, tôi đã đi.

はい、いきました