Phần 2: Chia thể て

Trong giáo trình N5, chúng ta sẽ cùng nhau 4 thể của động từ đó là thể て, thể た , thể る , thể ない . Trong bài 14 sẽ tìm hiểu thể て và các cách sử dụng của thể này.

Các động từ kết thúc bởi て、で được gọi là thể て. Khi chia sang thể て thì nghĩa của động từ không thay đổi. Thể て là một thể của động từ dùng để cấu thành các mẫu câu khác nhau.

Cách chia.

Nhóm 1: ( I グループ)

+)Các động từ đứng trước masu là い、ち、り thì ta bỏ masu sau đó thêm 「っ」て

V「い、ち、り」ます → V「っ」て.

ví dụ. かます ⇒ かって。

ます。⇒ 立って

ます ⇒ うって

+)Các động từ đứng trước masu là み、び、に thì ta bỏ masu sau đó thêm 「ん」で

V「み、び、に」ます → V「ん」で

あそびます  ⇒ あそんで

のみます   ⇒ のんで

しにます   ⇒ しんで。

+)Các động từ đứng trước masu là ’’き’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm「い」て

V「き」ます → V「い」て

かきます   ⇒ かいて

聞きます   ⇒ きいて

Đặc biệt.行きます(đi)  ⇒  いって

+)Các động từ đứng trước masu là ’’’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm「い」で

V「ぎ」ます → V「い」で

·いそぎます  ⇒ いそいで

およぎます  ⇒ およいで

+)Các động từ đứng trước masu là ’’し’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm して

はなします  ⇒ はなして

かえします  ⇒ かえして

なおします  ⇒ なおして

Nhóm 2: ( II グループ)

Động từ nhóm 2 chia rất đơn giản, chúng ta chỉ cần bỏ masu sau đó thêm là được .

たべます ⇒ たべて

ねます  ⇒ ねて

あびます ⇒ あびて

みます  ⇒ みて

Nhóm 3: ( III グループ)

来ます ⇒ 来て

Nします ⇒ Nして

します  ⇒ して。

べんきょうします  ⇒ べんきょうして

散歩します    ⇒ さんぽして