CẤU TRÚC 1: DANH TỪ, TÍNH TỪ Ở QUÁ KHỨ

Đầu tiên, chúng ta cùng nhau ôn lại một vài kiến thức liên quan tới danh từ, tính từ ở hiện tại và tương lai trong các dạng khẳng định và phủ định đã học ở bài 8 nhé.

Trong đó: – N là danh từ.

                –  Aい là tính từ đuôi i

                – Aな là tính từ đuôi na

Hiện tại, tương lai

Tính từ

Danh từ, Tính từ な,

Khẳng định

Aです

Nです. Aです

Phủ định

A くないです

Nじゃありません 

Aじゃありません 

 

Tiếp theo là danh từ, tính từ ở quá khứ trong các dạng phủ định và khẳng định.

 

Tính từ (bỏ な/     Danh từ N

Tính từ  

Quá khứ

khẳng định

A(な)/N でした。(bỏ な)

A(い)  かったです。

Quá khứ

 phủ định

A(な)/N   じゃ (では) ありませんでした

(bỏ な)

A(い) くなかったです。

 

Cùng nhìn vào hai bảng trên,chúng ta cùng xét môt vài ví dụ sau.

あめです。( mưa)…. khẳng định ở hiện tại

あめじゃないです (  k mưa)….phủ định ở hiện tại

あめでした.(  đã mưa)…… khẳng định ở quá khứ

あめじゃなかったです。(đã k mưa) ….. phủ định ỏ quá khứ.

  ………………………………………….<>…………………………………………..

ゆうめいです( nổi tiếng/)…. khẳng định ở hiện tại

ゆうめいじゃないです。( k nổi tiếng)….phủ định ở hiện tại

ゆうめいでした( đã nổi tiếng)…..khẳng định ở quá khứ

ゆうめいじゃなかったです( đã không nổi tiếng)….. phủ định ỏ quá khứ.

    ………………………………………….<>…………………………………………..

あついです( nóng)…. khẳng định ở hiện tại

あつくないです( k nóng)….phủ định ở hiện tại

あつかったです( đã nóng)…..khẳng định ở quá khứ

あつくなかったです。( đã k nóng)….. phủ định ỏ quá khứ.

    ………………………………………….<>…………………………………………..

Một số ví dụ khi ghép vào câu.

1.せんしゅう、すもう見ました。( Tuần vừa rồi, tôi đá đi xem vật sumo đấy)
 すもうはとてもおもしろかったです。( đã rất là thú vị). vì ở quá khứ nên ta phải chuyển tính từ về quá khứ.

2.昨日、雨でした。( hôm qua trời đã mưa.) vì quá khứ nên chúng ta chia danh từ về quá khứ.

Bây giờ chúng ta sang phần câu hỏi của mẫu câu này nhé.

                          N1 は  N2 /A ですかDùng để hỏi đúng / sai  :  

                        N1 thì N2 /A  phải không ?

                       Có hai cách trả lời:

                      -はい、N2/Aです。

                       -いいえ、N2/A じゃありません

Ví dụ. きのうはあつかったですか?( Hôm qua thời tiết đã nóng đúng k?)

。。。。。はい。あつかったです。( vâng, thời tiết hôm qua đã nóng).

           

      N は どうですか / どうでしたか?

  Ý nghĩa: N thì như thế nào, đã như thế nào?

  Trả lời:… N/Aです/でした。。。

Ví dụ:

1.日本人はどうですか?( Người Nhật thì thế nào?)

。。しんせつなひとです。( thân thiện )

2.昨日のサッカーはどうでしたか?( Trận bóng ngày hôm qua đã thế nào?)

。。。とてもおもしろかったです。      ( đã rất thú vị)     

Cùng chuyển các câu sau ra tiếng Nhật.

  1. Bài thi của ngày hôm qua thì đã không đơn giản.
  2. Ngày hôm kia trời đã rất lạnh.
  3. Hôm qua, công viên thì đã không đông người lắm.