Ngày, tháng, năm

Cách nói ngày, tháng, năm

🌟 Ngày (にち)

1-10:  học thuộc lòng 

日:ついたち

二日:ふつか

三日:みっか

四日:よっか

五日:いつか

六日:むいか

七日:なのか

八日:ようか

九日:ここのか

Từ ngày số 11, sẽ có cách đếm chung là : [số đếm] + 日 (にち)

Ví dụ: ngày 12 là : 十二日 (じゅうににち)

🌟 Năm (ねんなんねん

Công thức chung: Số  + 年 (ねん) 

Ví dụ, năm 2020 sẽ là 二千二十年 (にせんにじゅうねん) 

Quy tắc: số đếm + ねん(年)

Năm 2000: にせんねん

Năm 2020: にせんにじゅうねん

Năm 2022: にせんにじゅうにねん

十日:とおか

🌟 Ngày (にちなんにち

 

1-10:  học thuộc lòng

11-31:  số đếm + 日(にち)

注意: +Ngày 14,24: じゅうよっか

   + Ngày 17,27: じゅうしちにち

+ Ngày 19,29: じゅうくにち

  +Ngày 20:       はつか 

🌟Tháng (がつ)⇒なんがつ?

Quy tắc: số đếm + がつ(月)

Lưu ý

+Tháng  4: しがつ

 +Tháng  7: しちがつ

 +Tháng 9: くがつ 

Cách nói ngày tháng trong tiếng Nhật

Thứ tự nói ngày tháng trong tiếng Nhật sẽ là: năm 年(ねん、niên)- tháng 月(がつ、nguyệt) – ngày 日(にち、nhật). 

Ví dụ:  今日 は 2020 年(にせんにじゅうねん)4月(しがつ)12日(じゅうににち)です。

Hôm nay là ngày 12 tháng 4 năm 2020. 

私の誕生日は1986年(せんきゅうひゃくはちじゅうろくねん)5月(ごがつ)3日(みっか)です。

Sinh nhật tôi là mùng 3 tháng 5 năm 1986.

–  Cách nói tuần lễ:

曜日(ようび、diệu nhật).

Trong tiếng Nhật, tuần lễ được viết theo tiếng Latin chứ không thể hiện bằng con số như tiếng Việt. 

Ví dụ: 今日は土曜日(どようび)です。  (Hôm nay là thứ 7).

S は ~  ~ です。

❀Hôm nay là ngày 3 tháng 4 năm 2020.

きょう 何年 何月 何日 ですか。

S は なん なん なん ですか。=>いつ

❀ Sinh nhật của bạn là ngày nào vậy?

あなたたんじょうび    いつ   ですか。