a) Cách nói sở hữu: có cái gì
N1 は N2(đồ vật) が あります。
- Ý nghĩa: Chủ ngữ N1 thì có N2.
- Cách dùng: Dùng để nói có, sở hữu một cái gì đó
Lưu ý: Động từ あります chỉ sự sở hữu chỉ dùng v
ới đồ vật, không dùng cho người và động vật.
Câu hỏi: N1 は N2(đồ vật) が ありますか。
—> はい、あります。
—> いいえ、ありません。
Hiện tại ở bài 9 mình mới hỏi cho đồ vật, nên áp dụn
g câu hỏi đúng/ sai.
Sang bài 10 chúng ta sẽ học cụ thể hơn về nói cho người, động vật,… nên sẽ có thêm câu hỏi với Nghi vấn từ.
例: 
わたしは おかね が あります。
バイク が ありますか。 —>はい、あります。

3. わたしはじてんしゃ が あります。
4. テレビ が ありますか。 —>いいえ、ありません。
b) Cách nói: hiểu cái gì
N1 は N2(vấn đề) が わかります。
- Ý nghĩa: Chủ ngữ N1 hiểu N2.
- Cách dùng: Dùng để nói hiểu và nắm được 1 vấn đề/ ngôn ngữ gì đó.
Câu hỏi:
N1 は N2(vấn đề) が わかりますか。
—> はい、わかります。
—> いいえ、わかりません。
例: 
- わたしは にほんご が わかります。
えいご が わかりますか。

はい、わかります。
- いいえ、わかりません。
わたしは フランスご が わかりません。

