

Ví dụ: まいばん 何時間 日本語を 勉強しますか(べんきょうします)。
Hàng tối học mấy tiếng?
…二時間(にじかん)勉強します。Học 2 tiếng

Lưu ý: giống như cách nói ngày tháng trừ trường hợp một ngày thì không đọc là
『ついたち』、mà là 「いちにち』
Ví dụ: 先週(せんしゅう)かいしゃを 1日(いちにち)やすみました。
Tuần trước tôi đã nghỉ làm 1 ngày

Lưu ý: 1 tuần: いっしゅうかん
7 tuần: しちしゅうかん/ ななしゅうかん
8 tuần: はっしゅうかん
10 tuần: じゅっしゅうかん

Lưu ý: tháng 1 đọc là いっかげつ không phải là いちかげつ。
Và 六ヶ月 được gọi là 6 tháng. 半年 được gọi là nửa năm. Cũng giống như tiếng Việt, có 2 cách gọi khi nói về khoảng thời gian này

2.2 Cách hỏi về khoảng thời gian

何時間(なんじかん): Mấy tiếng
何日(なんにち): Mấy ngày
何週間(なんしゅうかん): Mấy tuần
何ヶ月(なんかげつ): Mấy tháng
何年(なんねん): Mấy năm
Cách hỏi chung là どのくらい、Câu trả lời thì lấy số đếm đi theo sau là ぐらい chứ không phải là くらい nhé
Ví dụ: ベトナムから にほんまで どのくらい かかりますか。
Từ Việt Nam đến Nhật Bản mất bao lâu?
飛行機(ひこうき)で 6時間ぐらい かかります。
Mất khoảng 6 tiếng đi bằng máy bay