BÀI 6 :Cách mời rủ rê
1. Danh từ を Động từ
– Biểu thị làm gì đó.
Ví dụ:
ăn cơm: ごはんを食べます(たべます)
水(みず)を飲みます(のみます): uống nước
– Lưu ý を ở đây là trợ từ. Trong các bài trước, các bạn đã học những trợ từ như に đi với động từ chỉ thời gian thực hiện hành động ( bài 4), trợ từ へ( bài 5) đi với một số động từ thể hiện sự di chuyển. Còn を được được sử dụng rộng rãi hơn với các hành động khác.
– を dùng với Tha động từ hay còn gọi là ngoại động từ, tiếng Nhật có ngoại động từ và nội động từ, 2 cái này các bạn sẽ được phân biệt ở các bài cao hơn, tạm thời cứ biết vậy nhé.
Một số ví dụ khác
Ví dụ 1:
本(ほん)を 読みます(よみます): Đọc sách
テレビを見ます(みます): Xem ti vi
音楽(おんがく)を聞きます(ききます): Nghe nhạc
手紙(てがみ)を書きます(かきます): Viết thư
Các bạn thấy không, có rất nhiều hành động hàng ngày của chúng ta dùng mẫu này, nên các bạn học tới bài này sẽ cảm thấy khả năng sử dụng ngôn ngữ của mình tăng lên 1 tầng cao mới, như là mới luyện xong tầng thứ nhất vậy…
– Có 1 động từ đặc biệt các bạn cần nhớ là động từ します。Dịch là làm gì đó. Động từ này được sử dụng với một số động từ và trường hợp sau.
+ Chơi game, chơi thể thao
Ví dụ:
ゲームをします: Chơi game
サッカーをします: Chơi bóng đá
トランプをします: Chơi bài
+ Tổ chức party hay sự kiện gì đó
パーティーをします。Tổ chức bữa tiệc
ピクニックをします。Tổ chức đi pinic
+ Một số ví dụ khác
仕事(しごと)をします。Làm việc
練習(れんしゅう)をします。Luyện tập
– Trong câu phủ định thì dùng giống như các bài trước nhé. ます chuyển thành ません
ごはんをたべません。
みずをのみません。
– Trong câu hỏi làm gì thì dùng: từ để hỏi 何(なに) và động từ します
Dịch là bạn làm gì, đã làm gì vậy
何(なに)をしますか。
何(なに)をしましたか。