V ましょう
– Dịch là làm thôi, làm nào. Thể hiện sự tích cực, chủ động của người nói. Ví dụ như trong nhóm có việc gì khó, thấy mọi người đang oải, leader sẽ nói, cố lên các bạn, làm thôi nào ましょう.
Hoặc ra học mãi đến giờ ra chơi, nghe thấy chuông kêu các bạn sẽ kêu lên やすみましょう(nghỉ thôi)
Ví dụ thêm:
食べましょう(たべましょう): ăn thôi nào
– Cách này cũng có ý là mời mọc, muốn người khác làm theo mình, nhưng mà dùng trong hoàn cảnh là mọi người thân thiết, và rủ người khác bắt tay vào việc gì đó luôn với mình. Ví dụ thấy nhà bẩn thì bảo còn dọn nhà thôi, cùng dọn nhà nào. Chứ rủ bạn gái đi chơi, date mà nhầm sang mẫu này thì nó cạch vì bị coi là hâm nhé. Dùng mẫu bên trên.
Hệ thống kiến thức từ vựng, ngữ pháp minna nonihongo bài 7