Câu khẳng định

N1  は   N2  です。

Ý nghĩa : N1 là N2

*は khi đóng vai trò là trợ từ đọc là “wa”

Đây là mẫu câu cơ bản đầu tiên trong tiếng Nhật, dùng để giới thiệu người, sự vật, sự việc…., trong đó N1, N2 đều là danh từ.

–          Giới thiệu tên :          わたし リンです。: Tôi là Linh.

–          Giới thiệu quốc tịch: わたし ベトナムじんです。Tôi là người Việt Nam

–          Giới thiệu nghề nghiệp: ランさん いしゃです。Chị Lan là bác sĩ.

–          Giới thiệu làm quen: こちら さとうさんです。Đây là anh Sato.