Phó từ chỉ mức độ : よく/だいたい/たくさん / すこし/あまり/ぜんぜん.
a) Chỉ mức độ ( chất ):

よくわかります | Hiểu nhiều |
だいたいわかります | Hiểu chung chung |
すこしわかります | Hiểu một ít |
あまりわかりません | Không hiểu lắm |
ぜんぜんわかりません | Hoàn toàn không hiểu |
b) Chỉ mức độ ( lượng ):
- Cách dùng : Các phó từ たくさん、すこし、あまり、ぜんぜん
- được đặt trước động từ để chỉ mức độ (lượng) của chúng.
Các phó từ あまり、ぜんぜん sử dụng với thể phủ định.
たくさんあります | Có nhiều |
すこしあります | Có ít |
あまりありません | Không có nhiều lắm |
ぜんぜんありません | Hoàn toàn không có |
例:

にほんごが よくわかります。

えいごがすこし わかります。

フランスごが ぜんぜん わかりません。
Ngoài ra:
*すこし、ぜんぜん còn được sử dụng để bổ nghĩa cho tính từ
例: 1. 今日 は すこし さむい です。
2. このえいがは ぜんぜん おもしろくないです。