
Trong giáo trình N5, chúng ta sẽ cùng nhau 4 thể của động từ đó là thể て, thể た , thể る , thể ない . Trong bài 14 sẽ tìm hiểu thể て và các cách sử dụng của thể này.
Các động từ kết thúc bởi て、で được gọi là thể て. Khi chia sang thể て thì nghĩa của động từ không thay đổi. Thể て là một thể của động từ dùng để cấu thành các mẫu câu khác nhau.
Cách chia.
Nhóm 1: ( I グループ)
+)Các động từ đứng trước masu là い、ち、り thì ta bỏ masu sau đó thêm 「っ」て
V「い、ち、り」ます → V「っ」て.
ví dụ. かいます ⇒ かって。
立ちます。⇒ 立って
うります ⇒ うって
+)Các động từ đứng trước masu là み、び、に thì ta bỏ masu sau đó thêm 「ん」で
V「み、び、に」ます → V「ん」で
あそびます ⇒ あそんで
のみます ⇒ のんで
しにます ⇒ しんで。
+)Các động từ đứng trước masu là ’’き’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm「い」て
V「き」ます → V「い」て
かきます ⇒ かいて
聞きます ⇒ きいて
Đặc biệt.行きます(đi) ⇒ いって
+)Các động từ đứng trước masu là ’’ぎ’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm「い」で
V「ぎ」ます → V「い」で
·いそぎます ⇒ いそいで
およぎます ⇒ およいで
+)Các động từ đứng trước masu là ’’し’’ thì ta bỏ masu sau đó thêm して
はなします ⇒ はなして
かえします ⇒ かえして
なおします ⇒ なおして
Nhóm 2: ( II グループ)
Động từ nhóm 2 chia rất đơn giản, chúng ta chỉ cần bỏ masu sau đó thêm て là được .
たべます ⇒ たべて
ねます ⇒ ねて
あびます ⇒ あびて
みます ⇒ みて
Nhóm 3: ( III グループ)
来ます ⇒ 来て
Nします ⇒ Nして
します ⇒ して。
べんきょうします ⇒ べんきょうして
散歩します ⇒ さんぽして